NỘI DUNG KIỂM TRA, GIÁM SÁT
1. Giám sát việc thành lập và hoạt động của Uỷ ban bầu cử và các tổ chức
phụ trách bầu cử
Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam phường giám sát việc thành lập và
hoạt động của Uỷ ban bầu cử, các tổ chức phụ trách bầu cử theo quy định từ Điều 12
đến Điều 28 của Luật Bầu cử năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025). Trong đó,
tập trung vào một số nội dung:
- Cơ cấu, thành phần, số lượng thành viên Tổ bầu cử, Ban bầu cử, Ủy ban bầu
cử được quy định tại Điều 12, 22, 24, 25 của Luật Bầu cử năm 2015 (được sửa đổi, bổ
sung năm 2025).
- Việc ban hành các văn bản liên quan đến công tác bầu cử.
- Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức phụ trách bầu cử Những
khó khăn, vướng mắc và biện pháp tháo gỡ theo quy định tại Điều 23, Điều 24, Điều
25 của Luật Bầu cử năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025).
* Thời gian thực hiện: Từ ngày 25/11/2025 đến khi kết thúc nhiệm vụ của Uỷ
ban bầu cử và các tổ chức phụ trách bầu cử.
2. Kiểm tra, giám sát việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân
dân và việc nộp hồ sơ ứng cử
Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam phường kiểm tra, giám sát việc ứng
cử và giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định tại các Điều
3, 35, 36, 37, 41, 42, 52 của Luật Bầu cử năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025);
Nghị quyết số 101/2025/UBTVQH15 ngày 26/9/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội và các văn bản hướng dẫn của Hội đồng bầu cử quốc gia. Nội dung kiểm tra, giám
sát tập trung gồm:
a) Về tiêu chuẩn và cơ cấu người ứng cử
- Việc bảo đảm tiêu chuẩn của người ứng cứ theo Điều 3 Luật Bầu cử.
- Việc dự kiến nhân sự để giới thiệu ứng cử của cơ quan, tổ chức, đơn vị trên cơ
sở số lượng được phân theo Điều 41, 42, 52 của Luật Bầu cử năm 2015 (được sửa đổi,
bổ sung năm 2025).
b) Về tổ chức lấy ý kiến cử tri nơi công tác và nơi cư trú
- Việc tổ chức hội nghị lấy ý kiến nhận xét của cử tri nơi công tác theo quy định
tại Điều 45, 54 của Luật Bầu cử.
- Việc sử dụng hình thức hội nghị trực tuyến hoặc phát phiếu lấy ý kiến đối với
cử tri trong trường hợp bất khả kháng (dịch bệnh, thiên tai) theo quy định tại Nghị
quyết số 101/2025/UBTVQH15.
- Tổ chức hội nghị trực tuyến hoặc phát phiếu lấy ý kiến cử tri tổ dân phố khi
không thể tổ chức hội nghị trực tiếp.
c) Về số lượng và cơ cấu ứng cử viên
Số lượng người được giới thiệu ứng cử và người tự ứng cử bảo đảm phù hợp với
số lượng đại biểu được bầu.
d) Về thủ tục và hồ sơ ứng cử
- Việc hướng dẫn người tự ứng cử hoàn thiện hồ sơ đúng danh mục và thời hạn
quy định tại Điều 35 Luật Bầu cử năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025) và
hướng dẫn của Hội đồng bầu cử quốc gia.
- Việc chuyển hồ sơ của người được giới thiệu ứng cử và người tự ứng cử đúng
thời hạn luật định theo Điều 36 của Luật Bầu cử năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm
2025).
* Thời gian thực hiện: Từ ngày 17/12/2025 đến 17 giờ 00 ngày 01/02/2026.
3. Giám sát việc lập, niêm yết danh sách cử tri
Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường giám sát việc lập
danh sách cử tri theo quy định từ Điều 29 đến Điều 34 của Luật Bầu cử năm 2015
(được sửa đổi, bổ sung năm 2025). Trong đó, tập trung vào một số nội dung:
- Cách tính tuổi của cử tri theo Điều 2 của Luật Bầu cử năm 2015 (được sửa
đổi, bổ sung năm 2025).
- Tư cách cử tri và việc ghi tên vào danh sách theo Điều 29.
- Việc xác định người không được ghi tên, xóa tên hoặc bổ sung tên vào danh
sách cử tri theo Điều 30.
- Việc niêm yết danh sách, bao gồm địa điểm, hình thức niêm yết và thời điểm
niêm yết theo Điều 32.
- Việc giải quyết khiếu nại, kiến nghị liên quan đến danh sách cử tri theo Điều
33 và phải bảo đảm đúng thời hạn và thẩm quyền.
* Thời gian thực hiện: Từ ngày 03/02/2026 đến ngày 15/3/2026
4. Giám sát việc lập, niêm yết danh sách những người ứng cử
Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam phường giám sát việc lập, rà soát và
niêm yết danh sách những người ứng cử theo các Điều 57 đến Điều 61 của Luật Bầu
cử năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025). Nội dung trọng tâm:
a) Thời gian và quy trình công bố, lập danh sách
Việc công bố, lập và niêm yết danh sách người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân
dân theo đúng thời gian quy định tại Điều 57, 58 và 59 của Luật Bầu cử năm 2015
(được sửa đổi, bổ sung năm 2025).
b) Tính chính xác và hợp lệ của danh sách ứng cử
Đảm bảo danh sách chính thức được niêm yết là danh sách do Ban Thường trực
Ủy ban MTTQ Việt Nam phường chuyển đến sau Hội nghị hiệp thương lần thứ ba, bảo
đảm người ứng cử đáp ứng đủ tiêu chuẩn.
Đảm bảo số dư người ứng cử theo quy định (khoản 6 Điều 57; khoản 3 Điều 58)
c) Xử lý trường hợp phát sinh liên quan đến người ứng cử
Trước khi danh sách chính thức được công bố: nếu người ứng cử bị khởi tố, bắt,
giữ, mất năng lực hành vi dân sự, chết hoặc vi phạm nghiêm trọng pháp luật bầu cử,
Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam sẽ có văn bản đề nghị xóa tên.
Đến thời điểm bắt đầu bỏ phiếu: mọi trường hợp nêu trên phải được xóa khỏi
danh sách người ứng cử theo Điều 60 Luật Bầu cử năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung
năm 2025).
d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo
Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến người ứng cử và lập
danh sách người ứng cử theo Điều 61 của Luậ Luật Bầu cử năm 2015 (được sửa đổi,
bổ sung năm 2025).
* Thời gian thực hiện: Từ 22/02/2026 đến 15/3/2026.
5. Kiểm tra, giám sát việc tuyên truyền, vận động bầu cử
Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường kiểm tra, giám sát
công tác tuyên truyền và vận động bầu cử theo các Điều 62 đến Điều 68 của Luật Bầu
cử năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025). Nội dung trọng tâm:
a) Công tác tuyên truyền và trách nhiệm của các chủ thể liên quan
- Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có người ứng cử đang vận động
bầu cử (khoản 2, khoản 4 Điều 62).
- Nội dung tuyên truyền về bầu cử bảo đảm đúng định hướng, đầy đủ, khách
quan.
b) Nguyên tắc và hình thức vận động bầu cử
- Việc thực hiện đúng nguyên tắc, thời gian và các hình thức vận động bầu cử
theo quy định tại các Điều 63, 64, 65 của Luật Bầu cử năm 2015 (được sửa đổi, bổ
sung năm 2025).
- Trách nhiệm của người ứng cử và việc tuân thủ các quy định về các hành vi bị
cấm trong vận động bầu cử (Điều 68).
- Bảo đảm công bằng, bình đẳng, dân chủ và khách quan trong quá trình vận
động bầu cử.
5.1. Kiểm tra việc vận động bầu cử thông qua hội nghị tiếp xúc cử tri (Theo
Điều 66 Luật Bầu cử năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2025)
* Nội dung kiểm tra gồm
- Cơ quan chủ trì tổ chức; thành phần và số lượng cử tri tham dự hội nghị.
- Việc bố trí địa điểm, điều kiện tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri.
-Việc bảo đảm nội dung chương trình hội nghị đầy đủ, đúng trình tự.
5
- Bảo đảm công bằng về số lượng các hội nghị tiếp xúc cử tri giữa các ứng cử viên.
5.2. Giám sát vận động bầu cử thông qua phương tiện thông tin đại chúng
(Theo các Điều 64, 65, 67 của Luật Bầu cử năm 2015; được sửa đổi, bổ sung năm
2025).
* Nội dung giám sát gồm:
Trách nhiệm của các cơ quan truyền thông trong việc đăng tải thông tin vận động
bầu cử và chương trình hành động của người ứng cử. Bảo đảm công bằng giữa các ứng
cử viên về số lần trả lời phỏng vấn, hoặc tham gia diễn đàn trên các phương tiện truyền
thông.
* Thời gian thực hiện
- Công tác tuyên truyền bầu cử: Từ khi triển khai đến khi kết thúc cuộc bầu cử.
- Công tác vận động bầu cử: Từ ngày 26/02/2026 đến 05 giờ ngày 14/3/2026.
6. Giám sát trình tự bỏ phiếu, việc kiểm phiếu
Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam phường giám sát toàn bộ quy trình bỏ
phiếu và kiểm phiếu theo quy định tại các Điều 69 đến Điều 76 của Luật Bầu cử năm
2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025) và hướng dẫn của Hội đồng bầu cử quốc gia.
Nội dung giám sát trọng tâm gồm:
a) Công tác tổ chức bỏ phiếu
- Việc phát hành và sử dụng thẻ cử tri theo mẫu quy định.
- Bố trí khu vực bỏ phiếu: nơi phát phiếu, buồng gạch phiếu, vị trí đặt hòm phiếu,
khoảng cách giữa các khu vực bảo đảm thuận lợi và đúng quy định.
- Thời điểm bắt đầu và kết thúc bỏ phiếu theo khoản 1 Điều 71 của Luật Bầu cử
năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025).
- Việc thực hiện đúng nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu
kín theo Điều 1 của Luật Bầu cử năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025).
- Kiểm tra và ngăn chặn tình trạng bỏ phiếu hộ, bỏ phiếu thay (khoản 2 Điều 69).
- Việc đóng dấu "Đã bỏ phiếu" vào thẻ cử tri sau khi cử tri hoàn thành việc bỏ
phiếu (khoản 7 Điều 69).
b) Bảo đảm an ninh, an toàn khu vực bỏ phiếu
- Việc niêm phong hòm phiếu theo khoản 3 Điều 71 Luật Bầu cử năm 2015
(được sửa đổi, bổ sung năm 2025).
- Công tác bảo vệ, đảm bảo an ninh trật tự tại khu vực bỏ phiếu trước, trong và
sau khi bỏ phiếu theo quy định.
- Thực hiện quy trình kiểm phiếu theo đúng quy định, bảo đảm sự chứng kiến
của đại diện Mặt trận và các thành phần theo luật định.
- Việc tiếp nhận, xử lý và giải quyết khiếu nại liên quan đến kiểm phiếu theo
Điều 73.
- Ghi biên bản kết quả kiểm phiếu đầy đủ, chính xác, đúng trình tự theo Điều 76
của Luật Bầu cử năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025)
* Thời gian thực hiện: Từ ngày 05/3/2026 đến ngày 20/3/2026
9. Kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận, xử lý, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến công tác bầu cử
Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường thực hiện kiểm
tra, giám sát việc tiếp nhận, xử lý và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh liên quan đến cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng
nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031. Nội dung trọng tâm gồm:
- Tổ chức và hoạt động của Uỷ ban bầu cử và các tổ chức phụ trách bầu cử;
- Người được giới thiệu ứng cử, người tự ứng cử và người ứng cử đại biểu Hội
đồng nhân dân.
- Việc giải quyết đơn thư của Uỷ ban bầu cử, Thường trực Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân và các tổ chức phụ trách bầu cử theo đúng thẩm quyền và thời hạn
quy định.
Tác giả: Tăng Thị Thành Lập
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Hôm nay
Tổng lượt truy cập